Cung Mệnh và Mệnh Ngũ Hành: Ý Nghĩa, Cách Tính và Cách Xem

Cung mệnh là một yếu tố quan trọng trong phong thủy, ảnh hưởng đến nhiều quyết định quan trọng trong cuộc sống như xây nhà, kết hôn hay khai trương. Bảng cung mệnh theo năm sinh giúp bạn dễ dàng tra cứu cung mệnh của mình và áp dụng vào các hoạt động đời sống. Chúng tôi đã tổng hợp bảng chi tiết dưới đây để bạn có thể tham khảo và ứng dụng trong những quyết định quan trọng của mình.

Tổng hợp thông tin bảng xem cung mệnh theo năm sinh

Bảng cung mệnh theo năm sinh giúp bạn xem tuổi và ứng dụng ngũ hành trong các quyết định quan trọng như khai trương, kết hôn, xây nhà,… chúng tôi đã tổng hợp bảng chi tiết dưới đây để bạn dễ dàng tra cứu cung mệnh của mình.

Năm sinh Âm lịch Giải Nghĩa Cung nam Cung nữ
1950 Canh Dần Xuất Sơn Chi Hổ (Hổ xuống núi) Tùng Bách Mộc Khôn Thổ
1951 Tân Mão Ẩn Huyệt Chi Thố (Thỏ trong hang) Tùng Bách Mộc Tốn Mộc
1952 Nhâm Thìn Hành Vũ Chi Long (Rồng phun mưa) Trường Lưu Thủy Chấn Mộc
1953 Quý Tỵ Thảo Trung Chi Xà (Rắn trong cỏ) Trường Lưu Thủy Khôn Thổ
1954 Giáp Ngọ Vân Trung Chi Mã (Ngựa trong mây) Sa Trung Kim Khảm Thuỷ
1955 Ất Mùi Kính Trọng Chi Dương (Dê được quý mến) Sa Trung Kim Ly Hoả
1956 Bính Thân Sơn Thượng Chi Hầu (Khỉ trên núi) Sơn Hạ Hỏa Cấn Thổ
1957 Đinh Dậu Độc Lập Chi Kê (Gà độc thân) Sơn Hạ Hỏa Đoài Kim
1958 Mậu Tuất Tiến Sơn Chi Cẩu (Chó vào núi) Bình Địa Mộc Càn Kim
1959 Kỷ Hợi Đạo Viện Chi Trư (Lợn trong tu viện) Bình Địa Mộc Khôn Thổ
1960 Canh Tý Lương Thượng Chi Thử (Chuột trên xà) Bích Thượng Thổ Tốn Mộc
1961 Tân Sửu Lộ Đồ Chi Ngưu (Trâu trên đường) Bích Thượng Thổ Chấn Mộc
1962 Nhâm Dần Quá Lâm Chi Hổ (Hổ qua rừng) Kim Bạch Kim Khôn Thổ
1963 Quý Mão Quá Lâm Chi Thố (Thỏ qua rừng) Kim Bạch Kim Khảm Thuỷ
1964 Giáp Thìn Phục Đầm Chi Lâm (Rồng ẩn ở đầm) Phúc Đăng Hỏa Ly Hoả
1965 Ất Tỵ Xuất Huyệt Chi Xà (Rắn rời hang) Phúc Đăng Hỏa Cấn Thổ
1966 Bính Ngọ Hành Lộ Chi Mã (Ngựa chạy trên đường) Thiên Hà Thủy Cấn Thổ
1967 Đinh Mùi Thất Quần Chi Dương (Dê lạc đàn) Thiên Hà Thủy Càn Kim
1968 Mậu Thân Độc Lập Chi Hầu (Khỉ độc thân) Đại Trạch Thổ Cấn Thổ
1969 Kỷ Dậu Báo Hiệu Chi Kê (Gà gáy) Đại Trạch Thổ Đoài Kim
1970 Canh Tuất Tự Quan Chi Cẩu (Chó nhà chùa) Thoa Xuyến Kim Chấn Mộc
1971 Tân Hợi Khuyên Dưỡng Chi Trư (Lợn nuôi nhốt) Thoa Xuyến Kim Khôn Thổ
1972 Nhâm Tý Sơn Thượng Chi Thử (Chuột trên núi) Tang Đố Mộc Càn Kim
1973 Quý Sửu Lan Ngoại Chi Ngưu (Trâu ngoài chuồng) Tang Đố Mộc Ly Hoả
1974 Giáp Dần Lập Định Chi Hổ (Hổ tự lập) Đại Khe Thủy Cấn Thổ
1975 Ất Mão Đắc Đạo Chi Thố (Thỏ đắc đạo) Đại Khe Thủy Đoài Kim
1976 Bính Thìn Thiên Thượng Chi Long (Rồng trên trời) Sa Trung Thổ Càn Kim
1977 Đinh Tỵ Đầm Nội Chi Xà (Rắn trong đầm) Sa Trung Thổ Khôn Thổ
1978 Mậu Ngọ Cứu Nội Chi Mã (Ngựa trong chuồng) Thiên Thượng Hỏa Tốn Mộc
1979 Kỷ Mùi Thảo Dã Chi Dương (Dê đồng cỏ) Thiên Thượng Hỏa Chấn Mộc
1980 Canh Thân Thực Quả Chi Hầu (Khỉ ăn hoa quả) Thạch Lựu Mộc Tốn Mộc
1981 Tân Dậu Long Tàng Chi Kê (Gà trong lồng) Thạch Lựu Mộc Khảm Thuỷ
1982 Nhâm Tuất Cố Gia Chi Khuyển (Chó về nhà) Đại Hải Thủy Càn Kim
1983 Quý Hợi Lâm Hạ Chi Trư (Lợn trong rừng) Đại Hải Thủy Đoài Kim
1984 Giáp Tý Ốc Thượng Chi Thử (Chuột ở nóc nhà) Hải Trung Kim Cấn Thổ
1985 Ất Sửu Hải Nội Chi Ngưu (Trâu trong biển) Hải Trung Kim Ly Hoả
1986 Bính Dần Sơn Lâm Chi Hổ (Hổ trong rừng) Lư Trung Hỏa Khôn Thổ
1987 Đinh Mão Vọng Nguyệt Chi Thố (Thỏ ngắm trăng) Lư Trung Hỏa Tốn Mộc
1988 Mậu Thìn Thanh Ôn Chi Long (Rồng ôn hoà) Đại Lâm Mộc Chấn Mộc
1989 Kỷ Tỵ Phúc Khí Chi Xà (Rắn có phúc) Đại Lâm Mộc Khôn Thổ
1990 Canh Ngọ Thất Lý Chi Mã (Ngựa trong nhà) Lộ Bàng Thổ Cấn Thổ
1991 Tân Mùi Đắc Lộc Chi Dương (Dê có lộc) Lộ Bàng Thổ Ly Hoả
1992 Nhâm Thân Thanh Tú Chi Hầu (Khỉ thanh tú) Kiếm Phong Kim Cấn Thổ
1993 Quý Dậu Lâu Túc Kê (Gà nhà gác) Kiếm Phong Kim Đoài Kim
1994 Giáp Tuất Thủ Thân Chi Cẩu (Chó giữ mình) Sơn Đầu Hỏa Càn Kim
1995 Ất Hợi Quá Vãng Chi Trư (Lợn hay đi) Sơn Đầu Hỏa Khôn Thổ
1996 Bính Tý Điền Nội Chi Thử (Chuột trong ruộng) Giản Hạ Thủy Tốn Mộc
1997 Đinh Sửu Hồ Nội Chi Ngưu (Trâu trong hồ nước) Giản Hạ Thủy Chấn Mộc
1998 Mậu Dần Quá Sơn Chi Hổ (Hổ qua rừng) Thành Đầu Thổ Khôn Thổ
1999 Kỷ Mão Sơn Lâm Chi Thố (Thỏ ở rừng) Thành Đầu Thổ Khảm Thuỷ
2000 Canh Thìn Thứ Tính Chi Long (Rồng khoan dung) Bạch Lạp Kim Ly Hoả
2001 Tân Tỵ Đông Tàng Chi Xà (Rắn ngủ đông) Bạch Lạp Kim Cấn Thổ
2002 Nhâm Ngọ Quân Trung Chi Mã (Ngựa chiến) Dương Liễu Mộc Cấn Thổ
2003 Quý Mùi Quần Nội Chi Dương (Dê trong đàn) Dương Liễu Mộc Ly Hoả
2004 Giáp Thân Quá Thụ Chi Hầu (Khỉ leo cây) Tuyền Trung Thủy Khôn Thổ
2005 Ất Dậu Xướng Ngọ Chi Kê (Gà gáy trưa) Tuyền Trung Thủy Tốn Mộc
2006 Bính Tuất Tự Miên Chi Cẩu (Chó đang ngủ) Ốc Thượng Thổ Chấn Mộc
2007 Đinh Hợi Quá Sơn Chi Trư (Lợn qua núi) Ốc Thượng Thổ Khôn Thổ
2008 Mậu Tý Thương Nội Chi Thư (Chuột trong kho) Tích Lịch Hỏa Cấn Thổ
2009 Kỷ Sửu Lâm Nội Chi Ngưu (Trâu trong chuồng) Tích Lịch Hỏa Ly Hoả
2010 Canh Dần Xuất Sơn Chi Hổ (Hổ xuống núi) Tùng Bách Mộc Cấn Thổ
2011 Tân Mão Ẩn Huyệt Chi Thố (Thỏ trong hang) Tùng Bách Mộc Tốn Mộc

Cung mệnh là gì?

Cung mệnh, còn gọi là bổn mệnh hay bản mệnh, là cung chính để gia chủ xem tử vi và tướng pháp. Dựa vào cung mệnh, gia chủ có thể đưa ra các quyết định quan trọng trong cuộc sống như xem tuổi làm nhà, kết hôn hay khai trương.

Các hành trong ngũ hành

Trong phong thủy, cung mệnh thuộc một trong năm mệnh của ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Mỗi mệnh tương ứng với các cung khác nhau, ví dụ hành Kim có cung Càn và Đoài, hành Thủy có cung Khảm, hành Mộc có cung Chấn và Tốn, v.v. Các mệnh này có mối quan hệ tương sinh và tương khắc với nhau.

Cung mệnh là gì?

Ý nghĩa của cung mệnh

Cung mệnh đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống, ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết định lớn như xây nhà, kết hôn hay phát triển sự nghiệp. Việc xem cung mệnh giúp gia chủ đưa ra lựa chọn hợp lý, mang lại may mắn, tài lộc và bình an.

>> Bài viết cùng chủ đề:

  1. 5 Vật Phẩm Phong Thủy Không Thể Thiếu Cho Người Mệnh Hỏa
  2. May mắn là gì? 5 dấu hiệu nhận biết bạn sắp gặp may mắn
  3. Người mệnh Thổ sinh năm nào? Có hợp để đeo vàng không?

Cách tính cung mệnh và mệnh ngũ hành

Ở Việt Nam, ngoài năm Dương Lịch, năm sinh còn được tính theo Âm Lịch (ví dụ: Ất Sửu, Mậu Dần, Kỷ Hợi…). Chữ đầu là Thiên Can, chữ sau là Địa Chi. Dựa vào Thiên Can và Địa Chi, ta xác định Mệnh Sinh.

Cách tính cung mệnh theo năm sinh

Dựa trên ngày tháng năm sinh Âm Lịch:

  • Bước 1: Cộng các chữ số trong năm sinh.
  • Bước 2: Chia tổng cho 9, lấy số dư tra bảng cung mệnh. Nếu chia hết, lấy số 9.
  • Bước 3: Tra cứu bảng cung mệnh theo giới tính:
Số dư 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Nam Khảm Ly Cấn Đoài Càn Khôn Tốn Chấn Khôn
Nữ Cấn Càn Đoài Cấn Ly Khảm Khôn Chấn Tốn

Ví dụ:

  • Sinh năm 1998: 1+9+9+8=271 + 9 + 9 + 8 = 271+9+9+8=27, chia 9 dư 0. Nam: Khôn, Nữ: Tốn.
  • Sinh năm 1991: 1+9+9+1=201 + 9 + 9 + 1 = 201+9+9+1=20, chia 9 dư 2. Nam: Ly, Nữ: Càn.

Cách tính mệnh ngũ hành theo tuổi

Dựa vào Thiên Can và Địa Chi:

  • Thiên Can: Dựa vào số cuối của năm sinh.
Canh Tân Nhâm Quý Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
  • Địa Chi: Lấy 2 số cuối năm sinh chia 12, lấy số dư:
Sửu Dần Mẹo Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

Quy ước giá trị ngũ hành: Kim: 1, Thủy: 2, Hỏa: 3, Thổ: 4, Mộc: 5, Cách tính: Mệnh=Can+Chi Mệnh = Can + Chi Mệnh=Can+Chi. Nếu tổng > 5, trừ 5.

Ví dụ: Năm 2003 (Quý Mùi): Can 555 + Chi 000 = 5 – Mệnh Mộc, năm 1991 (Tân Mùi): Can 444 + Chi 000 = 4 – Mệnh Thổ.

Bảng tra cứu xem cung mệnh tổng hợp

1965 Ất Tỵ Phúc Đăng Hỏa Cấn Thổ Đoài Kim
1966 Bính Ngọ Thiên Hà Thủy Đoài Kim Cấn Thổ
1967 Đinh Mùi Thiên Hà Thủy Càn Kim Ly Hoả
1968 Mậu Thân Đại Trạch Thổ Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1969 Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ Tốn Mộc Khôn Thổ
1970 Canh Tuất Thoa Xuyến Kim Chấn Mộc Chấn Mộc
1971 Tân Hợi Thoa Xuyến Kim Khôn Thổ Tốn Mộc
1972 Nhâm Tý Tang Đố Mộc Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1973 Quý Sửu Tang Đố Mộc Ly Hoả Càn Kim
1974 Giáp Dần Đại Khe Thủy Cấn Thổ Đoài Kim
1975 Ất Mão Đại Khe Thủy Đoài Kim Cấn Thổ
1976 Bính Thìn Sa Trung Thổ Càn Kim Ly Hoả
1977 Đinh Tỵ Sa Trung Thổ Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1978 Mậu Ngọ Thiên Thượng Hỏa Tốn Mộc Khôn Thổ
1979 Kỷ Mùi Thiên Thượng Hỏa Chấn Mộc Chấn Mộc
1980 Canh Thân Thạch Lựu Mộc Khôn Thổ Tốn Mộc
1981 Tân Dậu Thạch Lựu Mộc Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1982 Nhâm Tuất Đại Hải Thủy Ly Hoả Càn Kim
1983 Quý Hợi Đại Hải Thủy Cấn Thổ Đoài Kim
1984 Giáp Tý Hải Trung Kim Đoài Kim Cấn Thổ
1985 Ất Sửu Hải Trung Kim Càn Kim Ly Hoả
1986 Bính Dần Lư Trung Hỏa Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1987 Đinh Mão Lư Trung Hỏa Tốn Mộc Khôn Thổ
1988 Mậu Thìn Đại Lâm Mộc Chấn Mộc Chấn Mộc
1989 Kỷ Tỵ Đại Lâm Mộc Khôn Thổ Tốn Mộc
1990 Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1991 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ Ly Hoả Càn Kim
1992 Nhâm Thân Kiếm Phong Kim Cấn Thổ Đoài Kim
1993 Quý Dậu Kiếm Phong Kim Đoài Kim Cấn Thổ
1994 Giáp Tuất Sơn Đầu Hỏa Càn Kim Ly Hoả
1995 Ất Hợi Sơn Đầu Hỏa Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1996 Bính Tý Giảm Hạ Thủy Tốn Mộc Khôn Thổ
1997 Đinh Sửu Giảm Hạ Thủy Chấn Mộc Chấn Mộc
1998 Mậu Dần Thành Đầu Thổ Khôn Thổ Tốn Mộc
1999 Kỷ Mão Thành Đầu Thổ Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2000 Canh Thìn Bạch Lạp Kim Ly Hoả Càn Kim
2001 Tân Tỵ Bạch Lạp Kim Cấn Thổ Đoài Kim
2002 Nhâm Ngọ Dương Liễu Mộc Đoài Kim Cấn Thổ
2003 Quý Mùi Dương Liễu Mộc Càn Kim Ly Hoả
2004 Giáp Thân Tuyền Trung Thủy Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2005 Ất Dậu Tuyền Trung Thủy Tốn Mộc Khôn Thổ
2006 Bính Tuất Ốc Thượng Thổ Chấn Mộc Chấn Mộc
2007 Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ Khôn Thổ Tốn Mộc
2008 Mậu Tý Thích Lịch Hỏa Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2009 Kỷ Sửu Thích Lịch Hỏa Ly Hoả Càn Kim
2010 Canh Dần Tùng Bách Mộc Cấn Thổ Đoài Kim
2011 Tân Mão Tùng Bách Mộc Đoài Kim Cấn Thổ
2012 Nhâm Thìn Trường Lưu Thủy Càn Kim Ly Hoả
2013 Quý Tỵ Trường Lưu Thủy Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2014 Giáp Ngọ Sa Trung Kim Tốn Mộc Khôn Thổ
2015 Ất Mùi Sa Trung Kim Chấn Mộc Chấn Mộc
2016 Bính Thân Sơn Hạ Hỏa Khôn Thổ Tốn Mộc
2017 Đinh Dậu Sơn Hạ Hỏa Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2018 Mậu Tuất Bình Địa Mộc Ly Hoả Càn Kim
2019 Kỷ Hợi Bình Địa Mộc Cấn Thổ Đoài Kim
2020 Canh Tý Bích Thượng Thổ Đoài Kim Cấn Thổ
2021 Tân Sửu Bích Thượng Thổ Càn Kim Ly Hoả
2022 Nhâm Dần Kim Bạch Kim Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2023 Quý Mão Kim Bạch Kim Tốn Mộc Khôn Thổ
2024 Giáp Thân Phúc Đăng Hoả Chấn Mộc Chấn Mộc

Kết luận

Hy vọng bảng cung mệnh theo năm sinh sẽ giúp bạn tìm được thông tin hữu ích để đưa ra những quyết định chính xác và hợp phong thủy. Việc tra cứu cung mệnh và mệnh ngũ hành không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về bản thân, mà còn hỗ trợ bạn trong việc tối ưu hóa các cơ hội, mang lại may mắn và tài lộc cho cuộc sống.

 

Related Post

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *